Cách sử dụng:
Cấu trúc này dùng để chỉ một việc khó khăn hay bối rối xảy ra, nhưng may mắn nhờ vào nội dung ở mệnh đề trước mà kết quả xấu không xảy ra.
Mệnh đề sau chủ yếu đi với ‘-았/었을 거예요’ hay ‘-(으)ㄹ 뻔했어요’.

Ví dụ:
▶ 가: 버스 정류장에서 펜션이 가깝다고 했는데 벌써 20분째 걷고 있잖아요.
나: 오늘 날씨가 따뜻하기에 망정이지 어제처럼 추웠다면 저는 중간에 돌아갔을 거예요.
A: Tôi nghe rằng nhà khách gần bến xe buýt, nhưng chúng ta đã đi bộ được 20 phút rồi còn gì.
B: May mắn mà thời tiết hôm nay ấm áp, chứ nếu lạnh như hôm qua thì có lẽ chúng ta đã phải quay trở lại giữa chừng.
▶ 가: 컴퓨터가 바이러스를 먹었다면서요? 작업하던 문서는 안 날렸어요?
나: USB에 따로 저장해 놨기에 망정이지 처음부터 다시 작성할 뻔했어요.
A: Nghe nói máy tính của bạn bị nhiễm virus hả? Bạn có bị mất tài liệu đang làm không?
B: May mà tôi đã lưu nó riêng ở USB, vì vậy mà không phải viết lại từ đầu.
▶ 가: 아침에 통장 잔고를 확인해 보니까 몇천 원밖에 안 남았더라고.
나: 내가 돈 좀 아껴 쓰라고 그랬지? 오늘이 월급날이기에 망정이지 아니었으면 어쩔 뻔했어?
A: Sáng nay tôi kiểm tra tài khoản ngân hàng thì phát hiện chỉ còn vài nghìn won.
B: Không phải tôi đã bảo bạn chi tiêu tiết kiệm một chút sao? May mà hôm nay là ngày nhận lương chứ không thì phải làm sao?
▶ 가: 회사 앞 짬뽕집이 그렇게 맛있다고들 하던데 정말 소문 대로던가요?
나: 소문대로긴요. 배가 고팠기에 망정이지 아니었으면 많이 남겼을 거예요.
A: Nghe nói nhà hàng mì jjamppong trước công ty rất ngon, có phải chỉ là lời đồn không?
B: Đúng chỉ là lời đồn. May là tôi đã rất đói bụng chứ không sẽ bỏ thừa rất nhiều.
Bổ sung:
Ngoài -기에, cấu trúc chỉ lí do -(으)니, 아서/어서, và -(으)니까 cũng có thể đứng trước 망정이지.
▶ USB에 따로 저장해 놨기에 망정이지 처음부터 다시 작성할 뻔했어요.
= USB에 따로 저장해 놨으니 망정이지 처음부터 다시 작성할 뻔했어요.
= USB에 따로 저장해 놔서 망정이지 처음부터 다시 작성할 뻔했어요.
= USB에 따로 저장해 놨으니까 망정이지 처음부터 다시 작성할 뻔했어요.